Trốn thuế bị xử lý như thế nào?

(1) Trốn thuế là gì?

Trốn thuế được hiểu là hành vi của cá nhân, tổ chức thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm giảm số tiền thuế phải nộp theo quy định hoặc trốn tránh nghĩa vụ đóng thuế.

     10 hành vi bị coi là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025

Căn cứ khoản 4 điều 45 Luật quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định về 10 hành vi bị coi là trốn thuế gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngàykể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
  • Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toáncác khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụtheo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩumà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Cấu kết với người gửi hàngđể nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báovới cơ quan quản lý thuế;

(3) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:

Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.

Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

(3) Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế

         Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế hiện được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP. Theo đó, mức xử phạt được tính theo số lần của số tiền thuế trốn, cụ thể như sau:

  • Phạt 1 lần số tiền thuế trốn nếu có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ;
  • Phạt 2 lần số tiền thuế trốn nếu có 1 tình tiết tăng nặng;
  • Phạt 2,5 lần số tiền thuế trốn nếu có 2 tình tiết tăng nặng;
  • Phạt 3 lần số tiền thuế trốn nếu có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn buộc: Nộp đủ số tiền thuế trốn và nộp tiền chậm vào ngân sách nhà nước.

Ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính, đối với những hành vi trốn thuế có dấu hiệu nghiêm trọng, người vi phạm còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ Luật Hình sự. Theo quy định này, cá nhân phạm tội trốn thuế có thể bị phạt tiền lên đến 4,5 tỉ đồng hoặc phạt tù lên đến 07 năm, trong khi pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền lên đến 10 tỉ đồng, đình chỉ hoạt động hoặc cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *